Trong công việc cũng như trong làm ăn buôn bán, chắc chắn bạn sẽ có dịp thương thuyết với đối tác nói tiếng Anh như yêu cầu tăng lương hay thăng chức, thương lượng giành lợi thế từ nhà cung cấp hoặc đôi khi chỉ là tạo các mối quan hệ xã hội thông thường với đồng nghiệp.
Một cách lý tưởng thì trong bất kỳ thương thảo nào bạn có thể cho đối phương những gì họ muốn và họ sẽ cho bạn những gì bạn cần. Tuy nhiên trong nhiều hoàn cảnh khác, bạn sẽ phải thoả hiệp và cố gắng đàm phán để đạt được những gì mình muốn. Điều quan trọng nhất sau cùng đó là cả hai bên đều vui vẻ với kết quả đạt được. Đó được gọi là hoàn cảnh “chiến thắng-chiến thắng” (win-win).
Mặc dù mức độ quan trọng của các vụ thương thuyết là khác nhau nhưng vẫn có những cụm từ hữu ích bạn có thể dùng vào từng giai đoạn trong một cuộc đàm phán, qua đó bạn làm rõ ý của mình và đảm bảo chắc chắn rằng đối tác tán đồng quan điểm của bạn.
Giai đoạn chuẩn bị và bắt đầu
I’d like to begin by saying …
I’d like to outline our aims and objectives.
There are two main areas that we’d like to concentrate on/discuss.
I’d like to outline our aims and objectives.
There are two main areas that we’d like to concentrate on/discuss.
Tỏ thái độ đồng ý
We agree.
This is a fair suggestion.
You have a good point.
I can’t see any problem with that.
Provided/As long as you … we will …
This is a fair suggestion.
You have a good point.
I can’t see any problem with that.
Provided/As long as you … we will …
Tỏ thái độ không đồng ý
I’m afraid that’s not acceptable to us.
I’m afraid we can’t agree with you there.
Can I just pick you up on a point you made earlier.
I understand where you’re coming from/ your position, but …
We’re prepared to compromise, but …
If you look at it from our point of view …
As we see it …
That’s not exactly as we see it.
Is that your best offer?
I’m afraid we can’t agree with you there.
Can I just pick you up on a point you made earlier.
I understand where you’re coming from/ your position, but …
We’re prepared to compromise, but …
If you look at it from our point of view …
As we see it …
That’s not exactly as we see it.
Is that your best offer?
Làm rõ ý
Does anything I have suggested/proposed seem unclear to you?
I’d like to clarify our position.
What do you mean exactly when you say …
Could you clarify your last point for me?
I’d like to clarify our position.
What do you mean exactly when you say …
Could you clarify your last point for me?
Tóm tắt ý
Can we summarize what we’ve agreed so far?
Let’s look at the point we agree on.
So the next step is …
Let’s look at the point we agree on.
So the next step is …
Điểm đáng chú ý về ngôn ngữ
Trong suốt cuộc đàm phán, bạn sẽ được nghe rất nhiều câu mệnh đề giả định “if” nhất là khi chuyển từ giai đoạn đưa ra ý kiến sag giai đoạn đi đến thống nhất.
If you increased the order size, we could/ would reduce the price. (sử dụng câu điều kiện loại 2 để đưa ra ý muốn của mình)
So, we’ll reduce the price by 5% if you increase the order by 5%. (sử dụng câu điều kiện loại 1 để đi đến thống nhất)
Bạn cũng có thể sử dụng những từ như “unless” (= if not), “as long as” và “provided (that)” thay cho “if”:
As long as you increase your order, we can give you a greater discount.
Unless you increase your order, we won’t be able to give you a bigger discount.
Provided you increase your order, we can give you a bigger discount.
Unless you increase your order, we won’t be able to give you a bigger discount.
Provided you increase your order, we can give you a bigger discount.
Trước khi học bài này, bạn phải học bài 1 và 2
Hãy xem xét phần giải thích dưới đây và so sánh các ví dụ sau:
Present Continuous
(I am doing) (Thì hiện tại tiếp diễn)
Dùng thì Hiện tại tiếp diễn để nói về một việc nào đó đang tiếp diễn ra ngay lúc nói hay chung quanh khoảng thời gian lúc nói
I am doing
Hãy xem xét phần giải thích dưới đây và so sánh các ví dụ sau:
Present Continuous
(I am doing) (Thì hiện tại tiếp diễn)
Dùng thì Hiện tại tiếp diễn để nói về một việc nào đó đang tiếp diễn ra ngay lúc nói hay chung quanh khoảng thời gian lúc nói
I am doing
Present Continuous (I am doing) (Thì hiện tại tiếp diễn) Dùng thì Hiện tại tiếp diễn để nói về một việc nào đó đang tiếp diễn ra ngay lúc nói hay chung quanh khoảng thời gian lúc nói I am doing Quá khứ Hiện tại Tương lai - The kettle is boiling. Can you turn it off, please? (Ấm nước đang sôi. Bạn làm ơn tắt công tắc được chứ) - Listen to those people. What language are they speaking? (Hãy lắng nghe những người kia nói. Họ đang nói tiếng gì vậy) - “Where is Tom?” “He’s playing tennis.” (“Tom đâu?” “Cậu ấy đang chơi quần vợt”) - What are you doing here? (Anh đang làm gì ở đây?) - Silvia is in Britain for three months. She’s learning English. (Silvia ở Anh 3 tháng. Cô ta đang học tiếng Anh) Dùng thì Hiện tại tiếp diễn để chỉ một tình huống tạm thời. - I’m living with some friends until I can find a flat (Tôi đang sống cùng với mấy người bạn cho đến khi tôi tìm được căn nhà) - That machine isn’t working. It broke down this morning. (Cái may đó không hoạt động. Nó đã hỏng sáng nay | Simple Present (I do) (Thì hiện tại đơn) Dùng thì Hiện tại đơn để nói về các sự viẹc một cách tổng quát hay sự việc xảy ra lặp đi lặp lại I do - Water boils at 100 degrees Celsius (Nước sôi ở 100o ) - Excuse me, do you speak Engkish? (Xin lỗi, anh biết nói tiếng Anh không?) - Tom plays tennis every Saturday (Tom chơi quần vợt mỗi thứ 7) - What do you usually do at weekends? (Bạn thường làm gì vào những ngày cuối tuần) - What do you do? (=What’s your job?) (Bạn làm nghề gì?) - Most people learn to swim when they are children (Hầu hết người ta học bơi khi còn nhỏ) Dùng thì Hiện tại đơn cho tình huống ổn định - My parents live in London. They have been there for 20 years. (Cha mẹ tôi sống ở London. Họ đã ở đó được 20 năm) - That machine doesn’t work. It hasn’t worked for years. (Cái máy đó không hoạt động. Nó đã không hoạt động nhiều năm rồi) |
Một số động từ chỉ được dùng trong các thì đơn
Ví dụ: bạn không thể nói “I am knowing” (Tôi đang biết). Bạn chỉ có thể nói “I know” (Tôi biết) Sau đây là danh mục các động từ không thường dùng ở thì tiếp diễn (Nhưng cũng có những trường hợp ngoại lệ)
want
like
belong
know
suppose
remember
need
love
see
release
mean
forget
prefer
hate
hear
believe
understand
seem
Have (khi mang nghĩa là “có, sở hữu”. Xem thêm ở bài 24)
Think (khi mang nghĩa là “tin, cho là”)
- Do you like London?
(Bạn thích London không?) (Không dùng “are you liking”)
- He doesn’t understand.
(Anh ta không hiểu) (Không dùng “He isn’t understanding”)
- These shoes belong to me
(Những chiếc giầy này là của tôi) (không dùng “are belonging”)
- What do you think Tom will do? (= What do you believe he will do?)
(Anh nghĩ Tom sẽ làm gì)
Nhưng:
- What are you thinking about? (=What is going on in your mind?)
(Bạn đang nghĩ gì thế?)
Thì của động từ :: Bài số 2 : SIMPLE PRESENT
a) Hãy xem xét tình huống mẫu sau:
Alex là một tài xế xe buýt. Nhưng lúc này anh đang ngủ trên giường. Vì thế:
- He is not driving a bus (He is asleep)
(Anh ấy không đang lái xe buýt. Anh ấy đang ngủ)
Nhưng: He drives a bus. (Anh ấy lái xe buýt)
Sau đây là thì hiện tại đơn (Simple Present)
I/we/you/they drive
He/she/it drives
Chúng ta dùng thì Hiện tại đơn (Simple present) để diễn tả các sự việc một cách tổng quát. Chúng ta không nhất thiết chỉ nghĩ đến hiện tại. Chúng ta dùng thì này để nói đến một sự việc nào đó xảy ra liên tục hay lặp đi lặp lại nhiều lần, hay một việc nào đó thường là đúng. Sự việc đó có xảy ra ngay luc nói hay không là điều không quan trọng
- The Earth goes round the Sun
(Trái đất xoat quanh mặt trời)
- Nurses look after patients in hospital.
(Y tá chăm sóc bệnh nhân ở bệnh viện)
- In Britain most of the shops close at 5.30 p.m
(Ở Anh hầu hết các cửa tiệm đóng cửa lúc 5 giờ 30)
Hãy nhớ rằng, chúng ta nói he/she/it – s. Đừng quên chữ s
- I work in a bank. Barry works in a shop
(Tôi làm việc ở một ngân hàng. Barry làm việc ở một cửa tiệm)
b) Chúng ta dùng Do/does để thành lập câu nghi vấn (questions) và câu
phủ định (negative)
Do I/we/you/they
I/we/you/they don’t
+ work?
+ work
Does He/she/it
He/she/it doesn’t
- Excuse me, do you speak English?
(Xin lỗi, anh biết nói tiếng Anh không?)
- “Would you like a cigarette?” “No, thanks. I don’t smoke.”
(“Anh hút một điếu thuốc chứ?” “Không, cảm ơn. Tôi không hút thuốc”)
- What does this word mean?
(Chữ này nghĩa là gì?) (Không dùng “What means this word?”)
- Rice doesn’t grow in Britain.
(Lúa không trồng được ở Anh)
c) Chúng ta dùng thì Simple Present khi nói về mức độ thường xuyên của
những sự việc mà chúng ta thực hiện.
- I get up at 8 o’clock every morning.
(Mỗi sáng tôi thức dậy lúc 8 giờ) (Không dùng “am getting”)
- How often do you go to the dentist?
(Anh có thường đi nha sĩ không?)
- Ann doesn’t often drink tea.
(Ann không thường uống trà)
- In summer Tom usually play tennis twice a week.
(Vào mùa hè Tom thường chơi quần vợt một tuần 2 lần)
d) Lưu ý rằng chúng ta nói:
- “Where do you come from?” (= Where are you from?)
(Anh từ đâu tới?) (Không dùng: “Where are you coming from?)
- He comes from Japan.
(Anh ấy từ Nhật Bản đến) (không dùng: “He is coming from Japan”)
e) Khi muốn đề nghị một điều gì, bạn có thể nói: Why don’t you........?
(Tại sao bạn không..........?)
- “I’m tired”. “Why don’t you go to bed early?”
(“Tôi mệt”. “Thế sao bạn không đi ngủ sớm?”)
a) Hãy xem xét tình huống mẫu sau:
Alex là một tài xế xe buýt. Nhưng lúc này anh đang ngủ trên giường. Vì thế:
- He is not driving a bus (He is asleep)
(Anh ấy không đang lái xe buýt. Anh ấy đang ngủ)
Nhưng: He drives a bus. (Anh ấy lái xe buýt)
Sau đây là thì hiện tại đơn (Simple Present)
I/we/you/they drive
He/she/it drives
Chúng ta dùng thì Hiện tại đơn (Simple present) để diễn tả các sự việc một cách tổng quát. Chúng ta không nhất thiết chỉ nghĩ đến hiện tại. Chúng ta dùng thì này để nói đến một sự việc nào đó xảy ra liên tục hay lặp đi lặp lại nhiều lần, hay một việc nào đó thường là đúng. Sự việc đó có xảy ra ngay luc nói hay không là điều không quan trọng
- The Earth goes round the Sun
(Trái đất xoat quanh mặt trời)
- Nurses look after patients in hospital.
(Y tá chăm sóc bệnh nhân ở bệnh viện)
- In Britain most of the shops close at 5.30 p.m
(Ở Anh hầu hết các cửa tiệm đóng cửa lúc 5 giờ 30)
Hãy nhớ rằng, chúng ta nói he/she/it – s. Đừng quên chữ s
- I work in a bank. Barry works in a shop
(Tôi làm việc ở một ngân hàng. Barry làm việc ở một cửa tiệm)
b) Chúng ta dùng Do/does để thành lập câu nghi vấn (questions) và câu
phủ định (negative)
Do I/we/you/they
I/we/you/they don’t
+ work?
+ work
Does He/she/it
He/she/it doesn’t
- Excuse me, do you speak English?
(Xin lỗi, anh biết nói tiếng Anh không?)
- “Would you like a cigarette?” “No, thanks. I don’t smoke.”
(“Anh hút một điếu thuốc chứ?” “Không, cảm ơn. Tôi không hút thuốc”)
- What does this word mean?
(Chữ này nghĩa là gì?) (Không dùng “What means this word?”)
- Rice doesn’t grow in Britain.
(Lúa không trồng được ở Anh)
c) Chúng ta dùng thì Simple Present khi nói về mức độ thường xuyên của
những sự việc mà chúng ta thực hiện.
- I get up at 8 o’clock every morning.
(Mỗi sáng tôi thức dậy lúc 8 giờ) (Không dùng “am getting”)
- How often do you go to the dentist?
(Anh có thường đi nha sĩ không?)
- Ann doesn’t often drink tea.
(Ann không thường uống trà)
- In summer Tom usually play tennis twice a week.
(Vào mùa hè Tom thường chơi quần vợt một tuần 2 lần)
d) Lưu ý rằng chúng ta nói:
- “Where do you come from?” (= Where are you from?)
(Anh từ đâu tới?) (Không dùng: “Where are you coming from?)
- He comes from Japan.
(Anh ấy từ Nhật Bản đến) (không dùng: “He is coming from Japan”)
e) Khi muốn đề nghị một điều gì, bạn có thể nói: Why don’t you........?
(Tại sao bạn không..........?)
- “I’m tired”. “Why don’t you go to bed early?”
(“Tôi mệt”. “Thế sao bạn không đi ngủ sớm?”)
Tăng vốn từ vựng khi học tiếng Anh là một điều cần thiết. Biết là thế, nhưng làm thế nào để có thể thuộc lòng các từ vựng vừa nhiều mà lại vừa nhanh mới là điều quan trọng. Sau đây là một số kinh nghiệm của thầy Nguyễn Quốc Hùng (trường ĐH Ngoại Ngữ Hà Nội):
Ba điều không nên làm khi muốn tăng cường vốn từ vựng:
1. Không nên lập sổ từ: Vì như vậy đến một lúc nào đó nó trở thành một quyển từ điển, mà học từ điển thì hôm nay nhớ mai lại quên.
2. Không nên học từ bằng cách dịch ra Tiếng Việt rồi học thuộc lòng hai từ tương đương đấy. Sự tương đương theo lối dịch này nguy hiểm ở chỗ khi sử dụng vào văn cảnh, nhất là khi nó nằm trong nhóm từ, chưa hẳn nghĩa là tương đương.
3. Không nên lấy một bài đọc dài, gạch dưới những từ mới rồi tra nghĩa, học thuộc lòng. Cách làm này cũng không hơn gì hai cách trên là mấy.
Nói về từ vựng, các nhà ngôn ngữ thường chia làm hai loại:
1. Từ vựng thụ động (passive words): Là những từ đã nằm trong bộ nhớ nhưng chúng lại không tự hiện ra khi ta cần sử dụng, nhưng khi nghe người khác nhắc đến (qua tai) hoặc đọc đến (qua mắt) chúng ta nhớ lại và hiểu ngay.
2. Từ vựng tích cực (active words): Là vốn từ vựng chúng ta thường xuyên chủ động vận dụng trong giao tiếp.
Để tăng cường cả hai vốn từ này, có hai việc nên làm:
1. Hàng ngày đọc sách:
Trong quy trình dạy tiếng Anh người ta đã xây dựng một hệ thống sách đọc cho những trình độ từ thấp lên cao,gọi là hệ "simplified series" (hệ giản lược - tức viết lại cho dễ hiểu). Đấy là những tác phẩm văn học được viết giản lược theo số lượng từ quy định
Ví dụ: Hệ giản lược " Connections Readers" chia làm 4 bậc
-A (Beginner: 300 từ)
-B (High beginner: 600 từ)
-C (Low intermidiate: 1000 từ)
-D ( Intermidiate: 1500 từ)
Đọc có hệ thống loại sách này người học sẽ tự tăng cường cả hai loại vốn từ vựng một cách chắc chắn
2. Tập viết:
Mỗi ngày viết một đoạn ngắn khoảng 10 - 15 dòng. Khi trình độ khá lên có thể viết dài hơn. Nhiều người nghĩ đến việc viết nhật ký. Trên thực tế nhật ký thường kể lại những công việc làm trong một ngày, còn nếu viết về suy nghĩ, tình cảm... thì trình độ ngôn ngữ chưa đủ. Nếu chỉ viết nhật ký thì chỉ sau một ít ngày nó sẽ trở nên nhàm chán vì công việc hàng ngày có thể giống nhau.
Vì thế mỗi ngày, hãy nghĩ đến bất cứ một điều gì đó, kể cả những kỷ niệm nho nhỏ để viết.
Ngoài ra nếu bạn có điều kiện tiếp xúc với người bản ngữ, xem các kênh TV quốc tế hàng ngày thì đó là điều kiện lý tưởng để tăng cường vốn từ vựng của mình một cách sinh động.
1. Không nên lập sổ từ: Vì như vậy đến một lúc nào đó nó trở thành một quyển từ điển, mà học từ điển thì hôm nay nhớ mai lại quên.
2. Không nên học từ bằng cách dịch ra Tiếng Việt rồi học thuộc lòng hai từ tương đương đấy. Sự tương đương theo lối dịch này nguy hiểm ở chỗ khi sử dụng vào văn cảnh, nhất là khi nó nằm trong nhóm từ, chưa hẳn nghĩa là tương đương.
3. Không nên lấy một bài đọc dài, gạch dưới những từ mới rồi tra nghĩa, học thuộc lòng. Cách làm này cũng không hơn gì hai cách trên là mấy.
Nói về từ vựng, các nhà ngôn ngữ thường chia làm hai loại:
1. Từ vựng thụ động (passive words): Là những từ đã nằm trong bộ nhớ nhưng chúng lại không tự hiện ra khi ta cần sử dụng, nhưng khi nghe người khác nhắc đến (qua tai) hoặc đọc đến (qua mắt) chúng ta nhớ lại và hiểu ngay.
2. Từ vựng tích cực (active words): Là vốn từ vựng chúng ta thường xuyên chủ động vận dụng trong giao tiếp.
Để tăng cường cả hai vốn từ này, có hai việc nên làm:
1. Hàng ngày đọc sách:
Trong quy trình dạy tiếng Anh người ta đã xây dựng một hệ thống sách đọc cho những trình độ từ thấp lên cao,gọi là hệ "simplified series" (hệ giản lược - tức viết lại cho dễ hiểu). Đấy là những tác phẩm văn học được viết giản lược theo số lượng từ quy định
Ví dụ: Hệ giản lược " Connections Readers" chia làm 4 bậc
-A (Beginner: 300 từ)
-B (High beginner: 600 từ)
-C (Low intermidiate: 1000 từ)
-D ( Intermidiate: 1500 từ)
Đọc có hệ thống loại sách này người học sẽ tự tăng cường cả hai loại vốn từ vựng một cách chắc chắn
2. Tập viết:
Mỗi ngày viết một đoạn ngắn khoảng 10 - 15 dòng. Khi trình độ khá lên có thể viết dài hơn. Nhiều người nghĩ đến việc viết nhật ký. Trên thực tế nhật ký thường kể lại những công việc làm trong một ngày, còn nếu viết về suy nghĩ, tình cảm... thì trình độ ngôn ngữ chưa đủ. Nếu chỉ viết nhật ký thì chỉ sau một ít ngày nó sẽ trở nên nhàm chán vì công việc hàng ngày có thể giống nhau.
Vì thế mỗi ngày, hãy nghĩ đến bất cứ một điều gì đó, kể cả những kỷ niệm nho nhỏ để viết.
Ngoài ra nếu bạn có điều kiện tiếp xúc với người bản ngữ, xem các kênh TV quốc tế hàng ngày thì đó là điều kiện lý tưởng để tăng cường vốn từ vựng của mình một cách sinh động.
Làm sao để có thể nghe, nói tiếng Anh thành thạo và lưu loát luôn là vấn đề khiến nhiều học viên người Việt lo lắng.
Điều này không chỉ khiến họ mất tự tin mà còn ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả công việc của họ, đặc biệt là khi họ phải thường xuyên tiếp xúc với đối tác là người nước ngoài.
Nhiều người lo nói chuyện trực tiếp với người bản xứ còn khó khăn thì làm sao họ có thể nói chuyện điện thoại với đối tác nước ngoài. Hy vọng bài viết nhỏ dưới đây sẽ gợi ý cho các bạn giải pháp hữu hiệu giúp khắc phục vấn đề này.
Đảm bảo rằng bạn hiểu người ở bên kia đầu dây
Đừng giả bộ là bạn hiểu mọi điều bạn nghe được qua điện thoại. Ngay cả người bản xứ cũng có lúc phải đề nghị người ở bên kia đầu dây nhắc lại hay xác nhận lại thông tin. Điều này đặc biệt quan trọng nếu bạn đang ghi lại lời nhắn cho một người khác.
Hãy học những cụm từ mà người bản xứ hay dùng khi họ không nghe rõ điều gì đó và muốn hỏi lại để xác nhận thông tin. Đừng e ngại việc yêu cầu người đang nói chuyện với bạn nói chậm lại hay nhắc lại điều vừa nói. Và hãy chọn chỗ đặt điện thoại cách xa những nơi có nhiều tiếng ồn có thể làm bạn mất tập trung như những nơi gần đài hay ti-vi.
Luyện tập với một người bạn
Tìm một người bạn biết ngoại ngữ cùng luyện tập nói chuyện tiếng Anh qua điện thoại với bạn. Bạn có thể chọn một tối nào đó trong tuần và thay phiên gọi điện cho nhau vào một giờ nào đó thuận tiện cho cả hai người. Cố gắng nói chuyện bằng tiếng Anh ít nhất 15 phút mỗi lần.
Chủ đề nói chuyện có thể là các vấn đề xã hội hoặc các chủ đề thường gặp khi nói chuyện với đối tác kinh doanh. Nếu bạn không thể nói chuyện qua điện thoại thì cũng đừng quá nản lòng. Bạn có thể luyện tập bằng cách đặt hai chiếc ghế tựa lưng vào nhau.
Điều quan trọng nhất khi luyện tập nói chuyện bằng tiếng Anh qua điện thoại là bạn không nhìn thấy miệng của người kia. Bởi nếu nhìn thấy miệng của người kia bạn có thể dựa vào những cử động môi để đoán những từ họ nói - điều không thể có khi bạn nói chuyện điện thoại.
Gọi điện thoại nghe các đoạn băng ghi âm
Có nhiều cách để bạn có thể luyện tập nói chuyện bằng tiếng Anh miễn phí. Sau khi đã hết giờ làm việc, bạn có thể gọi điện đến các công ty nước ngoài và nghe những đoạn băng ghi âm thông báo bằng tiếng Anh.
Khi nghe thấy lần đầu, hãy viết lại những gì bạn nghe thấy và sau đó gọi lại để kiểm tra xem những ghi chép của mình có chính xác hay không. Khi việc nói chuyện qua điện thoại đã trở thành một việc hết sức bình thường trong công việc hàng ngày của bạn thì bạn sẽ không còn cảm thấy quá áp lực khi phải nói chuyện điện thoại dù là bằng tiếng Việt hay tiếng Anh.
Học các quy tắc xã giao khi nói chuyện điện thoại
Cách bạn nói chuyện điện thoại với bạn thân thì khác xa cách bạn nói chuyện với khách hàng, đối tác kinh doanh, đồng nghiệp hay cấp trên. Nhiều người học tiếng Anh phạm sai lầm là quá thẳng thắn khi nói chuyện điện thoại. Nếu bạn không sử dụng những cách xưng hô hay ngôn ngữ trang trọng trong các trường hợp cần thiết thì việc người ở đầu dây bên kia nghĩ rằng bạn là người khiếm nhã là hoàn toàn có thể.
Đôi lúc, chỉ cần một từ đơn giản như “could” hay “may” là đủ để yêu cầu của bạn thêm phần lịch sự. Bạn nên sử dụng những động từ khuyết thiếu mà bạn hay dùng để đề nghị khi nói chuyện trực tiếp. Dành thời gian để học cách trả lời điện thoại và nói lời tạm biệt một cách lịch sự cũng như các cách khác nhau mà một người có thể bắt đầu và kết thúc một cuộc đối thoại thông thường.
Luyện tập nói ngày tháng và số đếm
Ngày tháng và các con số là một phần không thể thiếu trong các cuộc điện thoại vì mục đích công việc. Vì vậy, bạn nên luyện tập nói ngày tháng hay số đếm. Cùng với một người bạn, bạn có thể viết một danh sách ngày tháng và con số, sau đó lần lượt đọc chúng qua điện thoại cho nhau khi người kia chưa hề nhìn thấy hay biết gì về chúng. Ghi âm lại những gì bạn nghe thấy. Sau đó đổi danh sách cho nhau và kiểm tra những gì bạn nghe thấy và ghi được có chính xác hay không.
Có thể bạn thấy những gợi ý trên đấy rất dễ áp dụng nhưng bí quyết thành công còn nằm ở chỗ bạn có đủ kiên trì luyện tập cho tới khi thành thạo hay không. Chúc bạn thành công!

a) Hãy xem xét tình huống mẫu sau:
Ann đang ở trong xe. Cô ấy đang trên đường đi làm
- She is driving to work
(Cô ấy đang lái xe đi làm)
Điều này có nghĩa là vào lúc này, ngay tại thời điểm chúng ta nói,
cô ấy đang lái xe.
Sau đây là thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)
I am (= I’m)
He/she/it is (=He’s,..v.v....) + driving
We/they/you are (=we’re,..v.v..)
Chúng ta dùng thì Present Continuous (Hiện tại tiếp diễn)
khi nói về một việc nào đó đang diễn ra ngay lúc nói:
- Please don’t make so much noise. I’m studying.
(Xin đừng làm ồn quá như thế. Tôi đang học.) (Không dùng “I study”)
- Where is Margeret? ‘She is having a bath’
(“Margeret đâu rồi?” “Cô ấy đang tắm”) (Không dùng “she has”)
- Let’s go out now. It isn’t raining any more.
(Bây giờ chúng ta hãy ra ngoài. Trời hết mưa rồi)
- (At a party) Hello, Ann. Are you enjoying the party?
(Tại một bữa tiệc) Chào Ann. Bạn thích bữa tiệc này chứ? (Không dùng “Do you enjoy”)
b) Chúng ta cũng dùng Present Continuous khi nói về một việc nào đó diễn ra trong khoảng thời gian của lúc nói, nhưng không nhất thiết chính xác ngay lúc nói.
Hãy xem tình huống mẫu sau:
- Tom and Ann are talking and drinking in a cafe’. Tom say: “I’m reading an interesting book at the moment. I’ll lend it to you when I’ve finished it”
(Tom và Ann đang nói chuyện và đang uống nước tại một quán cà phê. Tom nói: “Hiện thời tôi đang đọc một cuốn sách hay lắm. Tôi sẽ cho bạn mượn cuốn sách đó khi nào tôi đọc xong”)
Tom không đọc cuốn sách đó vào lúc anh ta nói. Anh ấy có ý rằng anh ấy đã bắt đầu đọc trước đó và hiện thời thì chưa đọc xong. Anh ấy đang đọc nửa chừng. Sau đây là một số ví dụ khác:
- Silvia is learning English at the moment.
(Hiện thời Silvia đang học tiếng Anh) (Không dùng “learns”)
- Have you heard about Tom? He is building his own house.
(Bạn đã nghe tin gì về Tom chưa? Anh ấy đang xây nhà riêng cho anh ta) (Không dùng “Builds”)
Nhưng có thể là ngay lúc nói Silvia và Tom không đang thực hiện những công việc này.
Chúng ta thường dùng Present Continuous khi nói về khoảng thời gian bao gồm cả hiện tại.
Ví dụ: today (hôm nay), this season (mùa này).......
- “You’re working hard today”. “Yes, I have a lot to do”
“Hôm nay bạn làm việc mệt nhọc quá”. “Vâng, tôi có nhiều việc phải làm”
- Tom isn’t playing football this season. He wants to concentrate on his studies.
(Mùa này Tom không chơi bóng đá. Cậu ta muốn tập trung vào việc học của mình)
Chúng ta dùng Present Continuous khi nói về những tình huống đang thay đổi
- The population of the world is rising very fast
(Dân số thế giới đang gia tăng rất nhanh) (Không dùng “rises”)
- Is your English getting better?
(Vốn tiếng Anh của bạn có khá hơn không?) (Không dùng “Does....get..?”)
I.PRESENT TENSES (CÁC THỜI HIỆN TẠI)
1.SIMPLE PRESENT(SP_THỜI HIỆN TẠI ĐƠN)
*Công thức chung:
#CHỦ ĐỘNG(ACTIVE)
+ Ở thể khẳng định : Subject + Verb hoặc Verb thêm s/es (với danh từ số ít) + ….
+Ở thể phủ định : Subject + verb + not (với các động từ đặc biệt) + ….
Hoặc : Subject + do/does + not + verb nguyên mẫu (với các động từ thường)
+Ở thể nghi vấn : AM/IS/ARE + subject + ….
Hoặc : DO/DOES + subject + verb nguyên mẫu (với các động từ thường)
#BỊ ĐỘNG(PASSIVE)
+Khẳng định : Subject + am/is/are + verb cột 3 hoặc verb thêm ED + (by object1) + (object2)
+Phủ định : Subject + am/is/are + not + verb cột 3 hoặc verb thêm ED + (by object1) (+object2)
+Nghi vấn : Am/Is/Are + subject + verb cột 3 hoặc verb thêm ED + (by object1) + (object2)
-Dùng verb cột 3 với các động từ bất quy tắc,verb thêm ed với các động từ bình thường
Phần trong ngoặc có thể có hoặc không có
Examples (Các ví dụ):
a/I do homeworks everyday (Chủ động)
Homeworks are done (by me) everyday(Bị động)
b/I don’t like him ( phủ định với động từ thường)
Do you like him? (Nghi vấn với động từ thường)
c/She is not a teacher (Phủ định với động từ đặc biệt)
Is she a teacher? (Nghi vấn với động từ đặc biệt)
*Các động từ đặc biệt : động từ to be(am/is/are),must,have to,…
-Dùng để diễn đạt 1 hành động mang tính chu kì và thường xuyên (regular action) hoặc thói quen (habitual action),hoặc 1 chân lý (the truth)
Ex: I go to school everyday
-Thường dùng SP với 1 số phó từ chỉ thời gian như today,present day,nowadays…hoặc các phó từ chỉ tần suất như always,sometimes,often,every + thời gian….
-SP thường ko dùng để diễn tả những việc đang xảy ra ở thời điểm hiện tại (now),ngọai trừ những động từ thể hiện trạng thái (stative verbs ) sau:
know,believe,hear,see,smell,wish,understand,hate,l ove,like,want,sound,have,need,appear,seem,taste,ow n
*Điều đó có nghĩa là những động từ trên sẽ ko bao giờ xuất hiện trong các thời tiếp diễn
Ex: They understand the problem now
I want to leave here now (không dùng : I’m wanting to leave here now)
*Cách chuyển từ câu chủ động sang câu bị động và ngược lại :
Câu chủ động có cấu trúc : S (thường là người) + verb + O1(thừờng là 1 sự vật/sự việc) + (O2)…
Trong câu bị động , O1 trong câu chủ động sẽ chuyển thành S trong câu bị động,như thế câu bị động sẽ có công thức : S (chính là O1) + am/is/are +Verb cột 3 hoặc verb thêm ED + (by + object[chính là S ở câu chủ động]) + (O2) +…
Phần trong ngoặc có thể có hoặc không có
Example :
I do homework everyday
(S) (verb) (O1) (O2)
Chuyển sang bị động như sau:
Homework is done (by me) everyday
(O1) (verb dạng bị đông) (by +túc từ) (O2)
*Thông thường với các đại từ nhân xưng ( I,WE,SHE…)người ta thường bỏ đi cụm BY + OBJECT khi chuyển sang bị động
2.PRESENT PROGRESSIVE(HIỆN TẠI TIẾP DIỄN)
*Công thức chung :
-ACTIVE:
+Khẳng định:Subject(chủ từ)+am/is/are+V_ing + (O1) + (O2)
+Phủ định : Subject + am/is/are + not + V_ing + (O1) + (O2)
+Nghi vấn : AM/IS/ARE + subject + V_ing+ (O1) + (O2)?
-PASSIVE:tương tự nguyên tắc của thì hiện tại đơn,cách chuyển của hiện tại tiếp diễn cũng y như thê,chỉ khác phần động từ :
…+is/are+being+V3/hoặc V thêm Ed+….
-Dùng để diễn đạt một việc đang xảy ra vào thời điểm hịên tại,thường được xác định bằng 1 số phó từ như now,rightnow,at this moment…
-Dùng thay thế cho thời tương lai gần(trong văn nói)
Ex: We are flying to Paris next mont
-Các động từ chỉ trạng thái (stative werbs) ko được chia ở thời tiếp diễn nếu khi đó chúng diễn tả trạng thái,cảm giác về mặt tinh thần hoặc tính chất sự việc
know,believe,hear,see,smell,wish,understand,hate,l ove,like,want,sound,have,need,appear,seem,taste,ow n
Ex: I want to leave here now(tôi muốn rời khỏi đây vào lúc này)
Nhưng nếu các động từ trên quay sang hướng động từ hành động thì chúng có thể được dùng ở thời tiếp diễn
Ex:I have a lot of books
I’m having dinner(động từ have lúc này chỉ hành động:ăn tối)
I think they will come in time
I’m thinking of my test tomorrow ( động từ hành động : đang nghĩ về)
3.PRESENT PERFECT (HIỆN TẠI HÒAN THÀNH)
*Công thức chung :
+ACTIVE:
-Khẳng định: Subject + have/has + verbs (thêm ed hoặc verbs ở cột 3)+(O1)+(O2)
-Phủ định : Subject + have/has + not + verbs (thêm ed hoặc verbs ở cột 3)+(O1)+(O2)
-Nghi vấn : Have/Has + subject + verbs (thêm ed hoặc verbs ở cột 3)+(O1)+(O2)
+PASSIVE:Vẫn cách thức tương tự,chỉ khác phần động từ:
….Have/Has+been+ verbs (thêm ed hoặc verbs ở cột 3)…
-Diễn tả 1 hành động xảy ra ở 1 thời điểm ko xác định trong quá khứ
Ex: I have traveled around the world
-Diễn tả 1 hành động xảy ra nhiều lần trong quá khứ
Ex:I have seen this movie three times
-Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp tục ở hiện tại
Ex:I have lived in that house since 1986
*Cách dùng SINCE và FOR
- For+khỏang thời gian (EX: for 20 years…)
-Since+thời điểm bắt đầu(Ex: since 2000…)
*Cách dùng ALREADY & YET
-Already dùng trong câu khẳng định,đứng sau have/has hoặc đứng cuối câu
Ex: I’ve already finished my homework
I’ve written my post already
-Yet dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn,thường đứng ở cuối câu
Ex: I’ve not written my post yet
Have you written your post yet?
-Trường hợp đặc biệt,yet có thể đứng sau have/has,nhưng khi đó động từ theo sau phải trở về dạng nguyên mẫu có TO và ko dùng NOT
Cthức : Subject + have/has + yet + to verb
Ex : I have yet to learn the material = I have not learnt the material yet
-Thời hiện tại hòan thành thường được dùng với 1 số cụm từ chỉ thời gian như : now that,till now,untill now,so far,recently,lately, hoặc before (before luôn đứng ở cuối câu)
Ex: So far, the problem has not been resolved
4.PRESENT PERFECT PROGRESSIVE (HIỆN TẠI HÒAN THÀNH TIẾP DIỄN)
-Hành động đang diễn ra ở hiện tại và có khả năng lan rộng đến tương lai chưa có kết quả rõ rang
Cthức :
+ACTIVE:
-Khằng định:Subject + have/has + been + verb_ing…
-Phủ định:Subject + have/has + not + been + V_ing…
-Nghi vấn : Have/has + subject + been + V_ing…
+PASSIVE:thường ở thì này người ta không dùng câu bị động
Ex : I’ve been waiting for you for half an hour (hành động này vẫn đang tíêp tục,và không biết kéo dài đến lúc nào)
**CÁC THÌ TƯƠNG LAI (FUTURE TENSES)
1.SIMPLE FUTURE:
-Cthức chung :
+ACTIVE: S + will/shall + verb nguyên mẫu cột 1 + ….
S + will/shall + not + V nguyên mẫu cột 1 + …. (Từ để hỏi ) + will/shall + S + V nguyên mẫu cột 1 + ….
+PASSIVE: ……will/shall + be + V cột 3 + …..
-Thông thường,người ta dùng will cho tất cả chủ từ,giờ ít ai dùng shall
-Dùng để diễn tả 1 hành động xảy ra ở 1 thời điểm nhất định trong tương lai nhưng chưa xác định cụ thể.Thường dùng với 1 số phó từ thời gian như : tomorrow,next + time,in (the)future,from now on…..
Ex: I will go to England next year
2.NEAR FUTURE (tương lai gần)
-Cthức chung : S +am/is/are + going to + V nguyên mẫu cột 1+…
-Diễn tả hành động xảy ra trong tương lai gần,thường kèm 1 số phó từ có dạng như : in a moment ( 1 lát nữa),at 3 o’clok at this afternoon….
-Ngày nay người ta thường dùng present progressive thay cho near future
Ex : I ‘m going to go the zoo in a moment ( lát nữa tôi định đi đến vườn thú)
3.FUTURE PROGRESSIVE (TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN)
-Cthức chung : S +will/shall + be + V_ING +…..
S + will/shall + not + be + V_ing…. (Từ để hỏi) + will/shall + S + be + V_ing…
-Diễn tả hành động xảy ra ở thời điểm xác định trong tương lai
Ex:At 8 AM tomorrow,I will be taking a test
-Diễn tả 2 hành động xảy ra song song xác định thời gian,1 ở hiện tại,1 ở tương lai
Ex: now,I’m watching tivi ,but by this time tomorrow,I will be attending the meeting at the office
-Dùng để dự đóan tương lai
Ex: Don’t phone now.They will be having dinner
-Dùng để diễn đạt 1 lời đề nghị lịch sự nhã nhặn muốn biết về kế họach của người khác
Ex:Will you be staying here in this evening?
4.FUTURE PERFECT(TƯƠNG LAI HÒAN THÀNH)
-Cthức chung : S + will/shall +have + V cột 3 hoặc V_ED+…
-Dùng để diễn tả 1 hành động sẽ phải hòan tất vào 1 thời điểm xác định trong tương lai
-Các từ chỉ thời gian thường có dạng : by the end of….,by the time+sentence..
Ex: We will have accomplished the English grammar course by the end of next week
1.SIMPLE FUTURE:
-Cthức chung :
+ACTIVE: S + will/shall + verb nguyên mẫu cột 1 + ….
S + will/shall + not + V nguyên mẫu cột 1 + …. (Từ để hỏi ) + will/shall + S + V nguyên mẫu cột 1 + ….
+PASSIVE: ……will/shall + be + V cột 3 + …..
-Thông thường,người ta dùng will cho tất cả chủ từ,giờ ít ai dùng shall
-Dùng để diễn tả 1 hành động xảy ra ở 1 thời điểm nhất định trong tương lai nhưng chưa xác định cụ thể.Thường dùng với 1 số phó từ thời gian như : tomorrow,next + time,in (the)future,from now on…..
Ex: I will go to England next year
2.NEAR FUTURE (tương lai gần)
-Cthức chung : S +am/is/are + going to + V nguyên mẫu cột 1+…
-Diễn tả hành động xảy ra trong tương lai gần,thường kèm 1 số phó từ có dạng như : in a moment ( 1 lát nữa),at 3 o’clok at this afternoon….
-Ngày nay người ta thường dùng present progressive thay cho near future
Ex : I ‘m going to go the zoo in a moment ( lát nữa tôi định đi đến vườn thú)
3.FUTURE PROGRESSIVE (TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN)
-Cthức chung : S +will/shall + be + V_ING +…..
S + will/shall + not + be + V_ing…. (Từ để hỏi) + will/shall + S + be + V_ing…
-Diễn tả hành động xảy ra ở thời điểm xác định trong tương lai
Ex:At 8 AM tomorrow,I will be taking a test
-Diễn tả 2 hành động xảy ra song song xác định thời gian,1 ở hiện tại,1 ở tương lai
Ex: now,I’m watching tivi ,but by this time tomorrow,I will be attending the meeting at the office
-Dùng để dự đóan tương lai
Ex: Don’t phone now.They will be having dinner
-Dùng để diễn đạt 1 lời đề nghị lịch sự nhã nhặn muốn biết về kế họach của người khác
Ex:Will you be staying here in this evening?
4.FUTURE PERFECT(TƯƠNG LAI HÒAN THÀNH)
-Cthức chung : S + will/shall +have + V cột 3 hoặc V_ED+…
-Dùng để diễn tả 1 hành động sẽ phải hòan tất vào 1 thời điểm xác định trong tương lai
-Các từ chỉ thời gian thường có dạng : by the end of….,by the time+sentence..
Ex: We will have accomplished the English grammar course by the end of next week
III . CÁC THỜI QUÁ KHỨ ( PAST TENSES)
1.SIMPLE PAST(QUÁ KHỨ ĐƠN)
*Công thức chung:
-ACTIVE:
+Khẳng định: Subject+ Verb cột 2 hoặc Verb thêm ED + …..
+Phủ định : Subject + did not + verb cột 1 + …..(với các động từ thường)
Hoặc : Subject + verb + not +… (với các động tự đặc biệt như am/is.are,must,have to….)
+Nghi vấn : (Từ để hỏi) + DID + subject + verb cột 1 + …..?
Hoặc : (Từ để hỏi)+Verb + subject + ….(với các động tự đặc biệt như am/is.are,must,have to….)
-PASSIVE: cách chuyển đổi và sử dụng với các thì là giống nhau,chỉ khác phần động từ
….was/were + verb cột 3 hoặc verb thêm ED+….
*Với các câu nghi vấn,ở tất cả các thì đều có 2 dạng là câu hỏi có câu trả lời là yes hoặc no,và câu hỏi xin thông tin
Ví dụ : Are you crazy Bờm? _ Trả lời : Yes ,I am (hehe) < câu hỏi cho yes hoặc no,động từ hoặc trợ động từ đứng đầu câu
What are you doing?Where are you now?Who loves her?When did he go out? …. < các câu hỏi xin thông tin thì từ để hỏi sẽ đứng trước động từ hoặc trợ động từ
+Với WHO : lưu ý chia động từ theo đúng bản chất (ví dụ xác định xem câu trả lời chủ từ là số ít hay nhiều,thời điểm xảy ra để chia động từ cho đúng vì với who,sẽ không dùng các trợ động từ)
Ví dụ : Who stole that book? (Ai đã lấy cắp quyển sách) > hành động ở quá khứ
Who like pizza?(ai thích pizza?) > chủ từ của câu trả lời chắc chắn sẽ là số nhiều
Example :
a/She went to Paris last year(Cô ấy đã đi đến Paris năm ngóai)
She didn’t (did not) go to Paris last year
Did she go to Paris last year?
b/This book was bought yesterday(cuốn sách này được mua hôm qua)
This book was not bought yesterday
Was this book bought yester day?
-Thời quá khứ đơn dùng để diễn tả 1 hành động xảy ra ở 1 thời điểm xác định trong quá khứ và đã chấm dứt,ko ảnh hưởng đến hiện tại.Thường có 1 số phó từ chỉ thời gian như:at that moment,last (thời gian),yesterday….
2.PAST PROGRESSIVE (QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN)
*Công thức chung : Subject + was/were + V_ing + …(ACTIVE)
….+ was/were + being + verb cột 3 hoặc verb thêm ED + … (PASSIVE)
-Dùng để diễn tả 1 hành động đang xảy ra ở quá khứ thì có hành động khác chen ngang vào
S1 + WAS/WERE + V_ING + ….+WHEN+ S2 + V CỘT 2 HOẶC V_ED+….
Example : She was watching tivi when he came (Cô ta đang xem tivi khi anh ấy đến)
-Dùng để diễn tả 2 hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ
S1 + WAS/WERE + V_ING+…WHILE + S2 + WAS/WERE+V_ING+…
Example : She was watching tivi while he was reading a book (cô ta đang xem tivi trong khi anh ấy đang đọc sách)
-Dùng để diễn tả 1 hành động xảy ra tại 1 thời điểm xác định trong quá khứ < thường thì trong câu có giờ giấc ở quá khứ cụ thể
Example : I was watching tivi at 7 o’clock last night (tôi đang xem tivi lúc 7h tối qua)
3.PAST PERFECT (QUÁ KHỨ HÒAN THÀNH)
*Công thức chung :
S + had + V cột 3 hoặc V_ED+….(ACTIVE)
….+had+been+V cột 3 hoăc V_ED+…(PASSIVE)
-Dùng để diễn tả 1 hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong quá khứ,thường được dùng với 3 phó từ chỉ thời gian after,before và when
S1 + V1(SIMPLE PASS) + …. + AFTER+ S2 +V2 (PAST PERFECT) +….
S1+V1(PAST PERFECT)+…+BEFORE+S2+V2(SIMPLE PAST)+…
Riêng với WHEN,mẫu công thức y như trên,chỉ thay after/before = when,nhưng phải xác định được hành động nào xảy ra trước và hành động nào xảy ra sau
+Hành động xảy ra trước: past perfect
+Hành động xảy ra sau:simple past
Example : Yesterday,the police came after the robbers had gone away (Cảnh sát đến sau khi những tên cướp đã rời khỏi)
The robbers had gone away before the police came
When the police cam,the robbers had gone away
-Dùng để diễn tả 1 hành động tồn tại ở trong 1 khỏang thời gian nhất định ở quá khứ nhưng đã chấm dứt trước hiện tại (ABC)
Example : I had lived in HaNoi for 10 years before I went to Ho Chi Minh City (tôi đã sống ở Hn trong 10 năm trước khi dời vào tphcm)
4.PAST PERFECT PROGRESSIVE (QUÁ KHỨ HÒAN THÀNH TIẾP DIỄN)
-Dùng như trường hợp (ABC) ở trên với ý nghĩa câu không hề thay đổi
*Công thức chung : S + had been +V_ing…
Example : I had been living in HN for 10 years before I went to HCM
1.SIMPLE PAST(QUÁ KHỨ ĐƠN)
*Công thức chung:
-ACTIVE:
+Khẳng định: Subject+ Verb cột 2 hoặc Verb thêm ED + …..
+Phủ định : Subject + did not + verb cột 1 + …..(với các động từ thường)
Hoặc : Subject + verb + not +… (với các động tự đặc biệt như am/is.are,must,have to….)
+Nghi vấn : (Từ để hỏi) + DID + subject + verb cột 1 + …..?
Hoặc : (Từ để hỏi)+Verb + subject + ….(với các động tự đặc biệt như am/is.are,must,have to….)
-PASSIVE: cách chuyển đổi và sử dụng với các thì là giống nhau,chỉ khác phần động từ
….was/were + verb cột 3 hoặc verb thêm ED+….
*Với các câu nghi vấn,ở tất cả các thì đều có 2 dạng là câu hỏi có câu trả lời là yes hoặc no,và câu hỏi xin thông tin
Ví dụ : Are you crazy Bờm? _ Trả lời : Yes ,I am (hehe) < câu hỏi cho yes hoặc no,động từ hoặc trợ động từ đứng đầu câu
What are you doing?Where are you now?Who loves her?When did he go out? …. < các câu hỏi xin thông tin thì từ để hỏi sẽ đứng trước động từ hoặc trợ động từ
+Với WHO : lưu ý chia động từ theo đúng bản chất (ví dụ xác định xem câu trả lời chủ từ là số ít hay nhiều,thời điểm xảy ra để chia động từ cho đúng vì với who,sẽ không dùng các trợ động từ)
Ví dụ : Who stole that book? (Ai đã lấy cắp quyển sách) > hành động ở quá khứ
Who like pizza?(ai thích pizza?) > chủ từ của câu trả lời chắc chắn sẽ là số nhiều
Example :
a/She went to Paris last year(Cô ấy đã đi đến Paris năm ngóai)
She didn’t (did not) go to Paris last year
Did she go to Paris last year?
b/This book was bought yesterday(cuốn sách này được mua hôm qua)
This book was not bought yesterday
Was this book bought yester day?
-Thời quá khứ đơn dùng để diễn tả 1 hành động xảy ra ở 1 thời điểm xác định trong quá khứ và đã chấm dứt,ko ảnh hưởng đến hiện tại.Thường có 1 số phó từ chỉ thời gian như:at that moment,last (thời gian),yesterday….
2.PAST PROGRESSIVE (QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN)
*Công thức chung : Subject + was/were + V_ing + …(ACTIVE)
….+ was/were + being + verb cột 3 hoặc verb thêm ED + … (PASSIVE)
-Dùng để diễn tả 1 hành động đang xảy ra ở quá khứ thì có hành động khác chen ngang vào
S1 + WAS/WERE + V_ING + ….+WHEN+ S2 + V CỘT 2 HOẶC V_ED+….
Example : She was watching tivi when he came (Cô ta đang xem tivi khi anh ấy đến)
-Dùng để diễn tả 2 hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ
S1 + WAS/WERE + V_ING+…WHILE + S2 + WAS/WERE+V_ING+…
Example : She was watching tivi while he was reading a book (cô ta đang xem tivi trong khi anh ấy đang đọc sách)
-Dùng để diễn tả 1 hành động xảy ra tại 1 thời điểm xác định trong quá khứ < thường thì trong câu có giờ giấc ở quá khứ cụ thể
Example : I was watching tivi at 7 o’clock last night (tôi đang xem tivi lúc 7h tối qua)
3.PAST PERFECT (QUÁ KHỨ HÒAN THÀNH)
*Công thức chung :
S + had + V cột 3 hoặc V_ED+….(ACTIVE)
….+had+been+V cột 3 hoăc V_ED+…(PASSIVE)
-Dùng để diễn tả 1 hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong quá khứ,thường được dùng với 3 phó từ chỉ thời gian after,before và when
S1 + V1(SIMPLE PASS) + …. + AFTER+ S2 +V2 (PAST PERFECT) +….
S1+V1(PAST PERFECT)+…+BEFORE+S2+V2(SIMPLE PAST)+…
Riêng với WHEN,mẫu công thức y như trên,chỉ thay after/before = when,nhưng phải xác định được hành động nào xảy ra trước và hành động nào xảy ra sau
+Hành động xảy ra trước: past perfect
+Hành động xảy ra sau:simple past
Example : Yesterday,the police came after the robbers had gone away (Cảnh sát đến sau khi những tên cướp đã rời khỏi)
The robbers had gone away before the police came
When the police cam,the robbers had gone away
-Dùng để diễn tả 1 hành động tồn tại ở trong 1 khỏang thời gian nhất định ở quá khứ nhưng đã chấm dứt trước hiện tại (ABC)
Example : I had lived in HaNoi for 10 years before I went to Ho Chi Minh City (tôi đã sống ở Hn trong 10 năm trước khi dời vào tphcm)
4.PAST PERFECT PROGRESSIVE (QUÁ KHỨ HÒAN THÀNH TIẾP DIỄN)
-Dùng như trường hợp (ABC) ở trên với ý nghĩa câu không hề thay đổi
*Công thức chung : S + had been +V_ing…
Example : I had been living in HN for 10 years before I went to HCM
Khi Tim nói rằng 'I'm all calm and controlled on the surface' – Tôi luôn bình tĩnh và có kiểm soát ở bên ngoài – anh ta mô tả tính khí của anh ta. Tính khí là một phần của tính cách của bạn mà ảnh hưởng đến cảm giác và tâm trạng và cách mà bạn hành xử.
Dưới đây là một cách khác để mô tả tính khí và tính cách của con người.
Các đặc điểm tích cực
Những loại tính khí và tính cách thường được xem là tích cực:
loyal chung thủy, không thay đổi trong tình bạn và hoặc hỗ trợ cho ai đó Example: Even after he was sent to prison for murder, she still visited him every week. I don't think I would be so loyal if I was in her shoes.
Ví dụ: Ngay cả sau khi anh ta bị vào tù vì tội giết người, cô ta vẫn thăm viềng anh ta mỗi tuần. Tôi không nghĩ tôi sẽ chung thủy như vậy nếu tôi là cô ta.
extrovert / extravert người đầy nghị lực, vui vẻ mà thưởng thụ sự tham dự của người khác Example: She's the life and soul of every party. She's really extrovert.
Ví dụ: Cô ta là cuộc sống và tinh thần của mỗi buổi tiệc. Cô ta thật sự sống động.
warm ấm áp và trìu mến (biểu lộ cảm xúc sự cởi mở và sự thương yêu) Example: Bill's a really warm guy. If you ever need to ask a favour, he'll always try to help you out.
Ví dụ: Bill thật là một người trìu mến. Nếu bạn cần một sự giúp đỡ, anh ta luôn cố gắng giúp đỡ bạn.
sociable ai đó mà thích gặp gỡ người mới và gần gũi với người khác Example: He's really sociable. He goes out every weekend, loves going to parties and has loads of friends.
Ví dụ: Anh ta thật dễ gần gũi. Anh ta đi chơi vào mỗi cuối tuần, thích dự tiệc và có rất nhiều bạn bè.
calm hòa bình và im lặng, không lo lắng hoặc dễ bị kích động Example: She's just who you want to be with in a crisis. She's so calm. She never gets flustered even when it's all going really badly, she just gets on with what she has to do without making a big fuss.
Ví dụ: Cô ta là người mà bạn muốn gần gũi khi trong cuộc khủng hoảng. Cô ta rất bình tĩnh. Cô ta không bao giờ bị kích động ngay cả khi tình hình rất xấu, cô ta chỉ thực hiện cái mà cô ta phải làm mà không gây một sự khó khăn nào.
sensitive hiểu cái người khác muốn hoặc cái cần về cảm xúc, và luôn giúp đỡ và tốt bụng với họ Example: Even though he's a really aggressive boxer, at home he's a loving, sensitive father bringing up three children by himself.
Ví dụ: Ngay cả anh ta thật sự là một võ sĩ quyền anh, ở nhà anh ta là một người cha thương yêu, tế nhị nuôi lớn 3 đứa con một mình.
Các đặc điểm tiêu cực
Những loại tính khí và tính cách thường được xem là tích cực:
temperamental ai đó mà tâm trạng thường thay đổi rất bất thường và đột ngột Example: He's so temperamental I never know how to approach him. One minute he's as nice as anything, next he's a complete nightmare.
Ví dụ: Anh ta rất thất thường nên tôi không biết cách tiếp cận anh ta. Một lúc anh ta rất tốt như mọi người, sau đó anh ta thật là một cơn ác mộng.
docile ít nói và dễ dàng cho người khác ảnh hưởng, thuyết phục hoặc kiểm soát
Example: He's as docile as a lamb around her. She can do whatever she wants and he never argues.
Ví dụ: Ông ta nhẹ dạ như con cừu của bà ta. Bà ta có thể làm tất cả cái gì mà bà ta muốn và ông ta không cãi lại.
obsessive không thể ngừng suy nghĩ về cái gì đó, quá quan tâm hoặc lo lắng về cái gì đó.
Example: Everything in her kitchen is in perfect order and every one of her books and CDs is arranged in alphabetical order. She's incredibly obsessive. Ví dụ: Mọi thứ trong nhà bết của bà ta luôn được giữ ngăn nắp và tất cả sách và đĩa CD được sắp xếp theo thứ tự ABC. Bà ta thật là người bị ám ảnh.
introverted nhút nhát, ít nói và không có nhiều bạn bè Example: He acts on stage in front of hundreds of people. It's hard to believe he's actually really shy and completely introverted.
Ví dụ: Anh ta biểu diễn trên sân khấu trước hàng trăm người. Thật khó để tin rằng anh ta thật sự là một người nhút nhát và hoàn toàn sống nội tâm
cold không thân thiện, không biểu lộ sự trìu mến, tốt bụng hoặc cảm xúc Example: She's very cold. Even if you're really ill, she expects you to come into work. She has no sympathy for you have any kind of difficulty at all.
Ví dụ: Cô ta rất lạnh lùng. Ngay cả bạn thật sự bị bệnh, cô ta yêu cầu bạn đi làm. Cô ta không có sự thông cảm cho bạn về bất kỳ sự khó khăn nào.